Tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù không có đơn vị hành chính cấp xã

Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 1/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ vừa bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 - 2025.
Tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù không có đơn vị hành chính cấp xã- Ảnh 1.

Bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã.

 

Theo đó, huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1- Tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng nông thôn mới của huyện đạt từ 90% trở lên.

2- Đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 - 2025, bao gồm:

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu

1

Quy hoạch

1.1. Có quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt còn thời hạn hoặc được rà soát, điều chỉnh theo quy định, trong đó có quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn

Đạt

1.2. Có công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu hoặc hạ tầng xã hội thiết yếu được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt

≥01 công trình

2

Giao thông

2.1. Tỷ lệ km đường huyện đạt chuẩn theo quy hoạch và được bảo trì hàng năm

100%

2.2. Tỷ lệ km đường huyện được trồng cây xanh dọc tuyến đường

UBND cấp tỉnh quy định cụ thể

2.3. Đường thủy nội địa do địa phương quản lý (nếu có) được lắp đặt hệ thống báo hiệu; các bến thủy nội địa phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa do địa phương quản lý (nếu có) đảm bảo các điều kiện an toàn và được cấp phép hoạt động

3

Thủy lợi và phòng, chống thiên tai

3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp (nếu có) được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên

UBND cấp tỉnh quy định cụ thể

3.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ

Đạt

4

Điện

Hệ thống điện đồng bộ theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của cả hệ thống

Đạt

5

tế - Văn hóa - Giáo dục

5.1. Có Trung tâm tế huyện đạt chuẩn, hoặc có Trung tâm tế quân dân theo quy định

Đạt

5.2. Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn, thường xuyên tổ chức các loại hình hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao

Đạt

5.3. Trường học các cấp đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định

Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chỉ tiêu cụ thể

6

Kinh tế - Xã hội

6.1. Tỷ lệ tàu cá khai thác và cơ sở nuôi trồng thủy sản (nếu có) đảm bảo điều kiện theo quy định đạt 100%

UBND cấp tỉnh quy định cụ thể

6.2. Có mô hình chợ đảm bảo an toàn thực phẩm theo hướng dẫn

Đạt

6.3. Nhà tạm, dột nát

Không

6.4. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên c hoặc bán kiên cố

UBND cấp tỉnh quy định cụ thể

6.5. Thu nhập bình quân đầu người của huyện tại thời điểm xét, công nhận huyện nông thôn mới ít nhất phải bằng mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới trên địa bàn cấp tỉnh tại cùng thời điểm

Đạt

6.6. Tỷ lệ nghèo đa chiều của huyện tại thời điểm xét, công nhận huyện nông thôn mới phải bằng hoặc thấp hơn tỷ lệ nghèo đa chiều áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới trên địa bàn cấp tỉnh tại cùng thời điểm

Đạt

6.7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) của huyện tại thời điểm xét, công nhận huyện nông thôn mới ít nhất phải bằng tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới trên địa bàn cấp tỉnh tại cùng thời điểm

Đạt

6.8. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) của huyện tại thời điểm xét, công nhận huyện nông thôn mới ít nhất phải bằng tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới trên địa bàn cấp tỉnh tại cùng thời điểm

Đạt

7

Môi trường

7.1. Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường

Đạt

7.2. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn

≥40%

7.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề (nếu có) đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường

100%

7.4. Tỷ lệ che phủ rừng (nếu có rừng)

UBND cấp tỉnh quy định cụ thể

7.5. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân cư nông thôn

≥2m2/người

7.6. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định

≥85%

7.7. Tỷ lệ điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện có hạ tầng về bảo vệ môi trường theo quy định

100%

8

Chất lượng môi trường sống

8.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố chỉ tiêu cụ thể

8.2. Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững

≥80%

8.3. Có kế hoạch/Đề án kiểm kê, kiểm soát, bảo vệ chất lượng nước; phục hồi cảnh quan trên địa bàn huyện

Đạt

8.4. Cảnh quan, không gian trên địa bàn toàn huyện đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn

Đạt

8.5. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do huyện quản lý tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

100%

9

Hệ thống chính trị - An ninh trật tự - Hành chính công

9.1. Đảng bộ, chính quyền huyện được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

Đạt

9.2. Tổ chức chính trị - xã hội của huyện được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

100%

9.3. Trong 02 năm liên tục trước năm xét công nhận, không có công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Không

9.4. Đảm bảo an ninh, trật tự

Đạt

9.5. Xây dựng lực lượng dân quân "vững mạnh, rộng khắp" và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng

Đạt

9.6. Có dịch vụ công trực tuyến một phần

Đạt

9.7. Huyện đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định

Đạt

https://baochinhphu.vn/tieu-chi-huyen-nong-thon-moi-dac-thu-khong-co-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-102240303095550578.htm

theo Báo Chính phủ

Tin Liên Quan

LC26 - khi khoa học nâng tầm hạt gạo Lào Cai

Không chỉ đáp ứng yêu cầu về năng suất, một giống lúa mới do Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Lào Cai nghiên cứu, chọn tạo còn được đánh giá cao nhờ hàm lượng dinh dưỡng vượt trội. Với những giá trị khác biệt về chất lượng, giống lúa thuần LC26 đang được kỳ vọng trở thành sản phẩm đặc trưng, góp...

Phân bón đồng loạt giảm giá, tạo điều kiện cho nông dân thâm canh

Những ngày giữa tháng 7, khi những cánh đồng lúa mùa đang thì đẻ nhánh, những nương ngô hè thu cần vun gốc bón thúc và những đồi chè bước vào vụ chính, bà con nông dân đã đón nhận một tin vui - phân bón đồng loạt giảm giá.

Tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ trong nuôi thủy sản

Ứng dụng khoa học - công nghệ đang trở thành động lực quan trọng giúp ngành nuôi thủy sản ở Lào Cai chuyển từ phương thức sản xuất truyền thống sang hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm. Từ những ao nuôi của các hộ dân đến các hợp tác xã (HTX), nhiều tiến bộ kỹ thuật đang...

Pha Long: Mô hình trồng ngô ngọt trên đất cằn đạt giá trị khoảng 90 triệu đồng/ha

Sáng 11/7, UBND xã Pha Long tổ chức đánh giá mô hình trồng ngô ngọt trên đất cằn tại thôn Sín Chải. Kết quả bước đầu cho thấy cây ngô ngọt sinh trưởng tốt, cho hiệu quả kinh tế cao, mở ra hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên diện tích đất sản xuất kém hiệu quả.

Tạo lợi nhuận "kép" từ chuẩn hóa và chế biến sâu nông - lâm sản

Thông qua chiến lược về phát triển mạng lưới cơ sở chế biến sâu, chuẩn hóa vệ sinh an toàn thực phẩm và nền tảng số hóa truy xuất nguồn gốc, sản xuất nông nghiệp Lào Cai đang từng bước thu về lợi nhuận “kép”. Vừa gia tăng giá trị kinh tế cho người dân, vừa khẳng định vững chắc uy tín thương hiệu...

Phấn đấu “về đích” sớm kế hoạch trồng rừng

6 tháng đầu năm, toàn tỉnh trồng mới 11.631 ha rừng tập trung, đạt 83% kế hoạch năm, đồng thời, các địa phương, cơ quan, đơn vị còn trồng 6.879 nghìn cây xanh phân tán, tương đương hơn 6.800 ha. Kết quả này phản ánh sự chủ động của các địa phương và sự thay đổi trong tư duy của người dân trong phát triển...