Quy định giám định tư pháp lĩnh vực khoa học và công nghệ

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 18/2026/TT-BKHCN quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Quy định giám định tư pháp lĩnh vực khoa học và công nghệ- Ảnh 1.

Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.

Theo Thông tư quy định, giám định tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ là việc giám định về nội dung chuyên môn, chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật.

Lĩnh vực giám định tư pháp về khoa học và công nghệ bao gồm các chuyên ngành giám định như sau: Hoạt động khoa học, công nghệ; đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường công nghệ; khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; chuyển đổi số; kinh tế số, xã hội số; giao dịch điện tử; chuyên ngành giám định tư pháp khác thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật. (*)

Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp: Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp:

a) Có phẩm chất đạo đức tốt;

b) Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.

Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự thì thời gian thực tế hoạt động chuyên môn từ đủ 03 năm trở lên;

c) Đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp.

Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.

Thông tư nêu rõ, tiêu chuẩn “có trình độ đại học trở lên” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp là có bằng tốt nghiệp đại học trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam phù hợp với chuyên môn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp thuộc một trong các chuyên ngành giám định trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nêu trên.

Tiêu chuẩn “đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 5 năm trở lên” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp là có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn về chuyên ngành được đào tạo từ đủ 5 năm trở lên tính từ ngày được tuyển dụng hoặc tiếp nhận làm việc đến thời điểm lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, phù hợp với lĩnh vực giám định tư pháp mà người đó được bổ nhiệm.

Tiêu chuẩn “đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp là có Giấy Chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định.

Người thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Giám định tư pháp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm giám định viên theo từng chuyên ngành (*) nêu trên.

Người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có thể được bổ nhiệm một hoặc nhiều chuyên ngành khi có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp và tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Thông tư quy định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Bộ Khoa học và Công nghệ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại địa phương.

Việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Bộ Khoa học và Công nghệ được thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết khoản 8 Điều 11 Luật Giám định tư pháp, cụ thể như sau:

Tổ chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn theo quy định, lập 1 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (bản điện tử hoặc bản giấy) gửi Vụ Tổ chức cán bộ.

Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế xem xét hồ sơ, lựa chọn và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện việc cấp thẻ giám định viên tư pháp trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp được ban hành.

Vụ Tổ chức cán bộ lập và gửi danh sách giám định viên tư pháp được bổ nhiệm và cấp thẻ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (gồm họ và tên, ngày sinh, nơi công tác hoặc nơi cư trú, lĩnh vực hoặc chuyên ngành chuyên môn, số thẻ giám định viên) đến Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên.

Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ có trách nhiệm đăng tải danh sách giám định viên tư pháp được bổ nhiệm và cấp thẻ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ 01/5/2026./.

https://baochinhphu.vn/quy-dinh-giam-dinh-tu-phap-linh-vuc-khoa-hoc-va-cong-nghe-10226042116282882.htm

Nguồn: Minh Hiển (Báo điện tử Chính phủ, Thứ Ba, ngày 02/04/2026 18:00 GMT+7)

Tin Liên Quan

Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 6/2026

Từ tháng 6/2026, hàng loạt chính sách mới chính thức được triển khai trên phạm vi cả nước như: Tất cả trạm xăng bán xăng E10 từ ngày 1/6/2026; bổ sung đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng từ 20/6; áp dụng quy định mới về đánh giá rèn luyện sinh viên...

Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, nhằm tạo điều kiện để mọi người dân và doanh nghiệp được tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính an toàn, thuận tiện, phù hợp với nhu cầu, qua đó...

Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2035

Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc vừa ký Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2035 (Chương trình).

Bồi dưỡng cán bộ đối ngoại thích ứng môi trường quốc tế trong kỷ nguyên mới

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà vừa ký Quyết định số 892/QĐ-TTg phê duyệt Đề án bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế đủ năng lực làm việc trong môi trường quốc tế trong kỷ nguyên mới giai đoạn 2026 - 2031 (Đề án).

Từ 1/1/2027, phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi được hỗ trợ tối thiểu 2 triệu đồng

Nghị định số 168/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 1/1/2027, phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi được hỗ trợ tối thiểu 2 triệu đồng.

Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026

Chính phủ ban hành Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.