Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 33/2026/QĐ-TTg ban hành Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải đáp ứng các nguyên tắc hoạt động cơ bản theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo

Theo Quyết định, hệ thống trí tuệ nhân tạo phải đáp ứng các nguyên tắc hoạt động cơ bản theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo; việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không làm thay đổi, chuyển giao hoặc loại trừ thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự giám sát, kiểm soát và khả năng can thiệp của con người trong quá trình vận hành hệ thống; không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

Tiêu chí xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao

Các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao căn cứ trên các tiêu chí sau đây:

Hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia theo quy định tại Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo; khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.

Hệ thống không được loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.

Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

Quyết định nêu rõ, danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao ở các lĩnh vực: Giáo dục, dân tộc và tôn giáo, y tế, ngân hàng, tố tụng, giao thông vận tải. Trong đó:

1- Lĩnh vực giáo dục: Hệ thống trí tuệ nhân tạo cung cấp nội dung tự học theo chương trình giáo dục, có sử dụng các nguồn dữ liệu không kiểm soát; Hệ thống có sử dụng AI tự động kiểm tra, đánh giá kết quả, xếp hạng người học; Hệ thống có sử dụng AI để giám sát, phân tích hành vi người học.

2- Lĩnh vực dân tộc và tôn giáo: Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động chấm điểm, phân loại, xếp hạng hồ sơ để xác định đối tượng, địa bàn thụ hưởng chính sách dân tộc; Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động xác thực và quyết định tính hợp lệ của thông tin liên quan đến dân tộc và tôn giáo; Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động quyết định chấp thuận hoặc từ chối hồ sơ đăng ký, gia hạn hoặc hủy bỏ các quyết định quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo...

3- Lĩnh vực y tế: Hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phẫu thuật/rô-bốt phẫu thuật; Hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phẫu thuật/rô-bốt phẫu thuật (Hệ thống máy móc, thiết bị rô-bốt sử dụng trí tuệ nhân tạo điều khiển tự động).

4- Lĩnh vực ngân hàng: Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động quyết định cấp tín dụng.

5- Lĩnh vực tố tụng: Hệ thống trí tuệ nhân tạo nhận dạng sinh trắc học diện rộng phục vụ giải quyết vụ án dân sự công ích.

6- Lĩnh vực giao thông vận tải gồm 31 hệ thống như: Hệ thống trí tuệ nhân tạo điều khiển tự hành cấp độ cao trên phương tiện giao thông; Hệ thống trí tuệ nhân tạo điều khiển hoặc tự động vận hành tín hiệu, điều độ giao thông đường bộ và đường sắt; Hệ thống trí tuệ nhân tạo điều hành, kiểm soát vận hành công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật trọng yếu...

Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này đã được đưa vào hoạt động trước ngày 15/8/2026, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo theo lộ trình sau:

Trước ngày 01/9/2027 đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực y tế, giáo dục và tài chính.

Trước ngày 01/3/2027 đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc các lĩnh vực còn lại trong Danh mục.

Trong thời hạn chuyển tiếp, các hệ thống trí tuệ nhân tạo nêu trên được phép tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hệ thống có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng và yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo./.

 https://baochinhphu.vn/danh-muc-he-thong-tri-tue-nhan-tao-co-rui-ro-cao-102260702152849868.htm

Nguồn: Minh Hiển (Báo điện tử Chính phủ, Thứ Năm, 02/07/2026 16:25 GMT+7)

Tin Liên Quan

Quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi

Chính phủ ban hành Nghị định số 280/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý, đầu tư vốn nhà nước, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Cán bộ xã phường già yếu đã nghỉ việc tăng 8% trợ cấp hằng tháng từ tháng 7/2026

Thông tư số 12/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc. Theo đó, mức trợ cấp hằng tháng đối với đối tượng này sẽ được tăng thêm 8%, áp dụng từ ngày 1/7/2026.

Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi

Tất cả trẻ dưới 6 tuổi trên toàn quốc sẽ được khám sức khỏe định kỳ miễn phí ít nhất mỗi năm một lần nhằm đánh giá tình trạng sức khoẻ của trẻ, phát hiện và chẩn đoán bệnh hoặc tư vấn chuyển cơ sở y tế phù hợp để khám và điều trị kịp thời.

Ngày 15/10 hằng năm là Ngày Công dân số Việt Nam

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026 đến ngày 28/02/2027.

Hướng dẫn giải quyết chế độ với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố sau sáp nhập

Trước kiến nghị từ các địa phương về hướng dẫn giải quyết chế độ với trưởng thôn, tổ trưởng khi tiến hành sáp nhập thời gian tới, theo thông tin từ Bộ Nội vụ, Chính phủ đã ban hành Nghị định 185/CP quy định về tổ chức, hoạt động và chế độ, chính sách với người hoạt động không chuyên...

Danh mục các loại hình, quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục

Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu ký Quyết định số 1255/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo.