8 mục tiêu về Chiến lược dân số đến năm 2030

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 1679/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

 

Duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển đất nước nhanh, bền vững là mục tiêu tổng quát được đặt ra trong Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

8 mục tiêu cụ thể đến năm 2030:

Mục tiêu 1: Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tuợng

Mục tiêu 2: Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10 nghìn người, đặc biệt là những dân tộc thiểu số rất ít người có nguy cơ suy giảm giống nòi

Mục tiêu 3: Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lý

Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng dân số

Mục tiêu 5: Thúc đẩy phân bố dân số hợp lý và bảo đảm quốc phòng, an ninh

Mục tiêu 6: Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Mục tiêu 7: Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước nhanh, bền vững

Mục tiêu 8: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

Để hoàn thành mục tiêu này, Chiến lược đề ra 8 nhóm giải pháp, đó là: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; Đổi mới truyền thông, vận động về dân số; Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số; Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số; Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu dân số; Bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số; Kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo; Tăng cường hợp tác quốc tế.

Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số

Trọng tâm là việc tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số gắn với xây dựng gia đình hạnh phúc; bảo đảm hài hòa giữa quyền và nghĩa vụ của người dân trong thực hiện chính sách dân số; phân định rõ trách nhiệm của nhà nước; cơ quan dân số và các cơ quan, tổ chức trong quản lý và thực hiện công tác dân số.

Đồng thời rà soát, ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả một số chính sách về Dân số như: chính sách điều chỉnh mức sinh phù hợp của từng vùng, đối tượng trong từng thời kỳ; nghiên cứu, thí điểm các chính sách, biện pháp hỗ trợ, khuyến khích sinh đủ 2 con; chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo, nơi mức sinh cao trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; bổ sung các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn, chẩn đoán giới tính thai nhi, lựa chọn giới tính trước khi sinh theo hướng chi tiết, cụ thể, tăng nặng mức xử phạt; chính sách, chế độ chăm sóc người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.

 

Thực hiện có hiệu quả chính sách bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số

Hỗ trợ thỏa đáng để thu hút, tạo điều kiện cho người dân sinh sống ổn định, lâu dài ở các khu vực khó khăn, trọng yếu về quốc phòng, an ninh. Thực hiện có hiệu quả chính sách bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số, đặc biệt là các dân tộc thiểu số rất ít người; đưa chính sách dân số vào hương ước, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố phù hợp với các quy định của pháp luật; lồng ghép với công tác gia đình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch và thiết chế văn hóa cơ sở.

Có chính sách khuyến khích tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số. Rà soát, ban hành chính sách đãi ngộ phù hợp đối với đội ngũ cộng tác viên dân số ở thôn, bản, tổ dân phố, đơn vị sản xuất.

Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số

Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ KHHGĐ theo hướng bảo đảm các cơ sở y tế tuyến huyện cung cấp được tất cả các loại dịch vụ KHHGĐ, các cơ sở y tế tuyến xã cung cấp các dịch vụ KHHGĐ cơ bản.

Đổi mới phương thức cung cấp dịch vụ KHHGĐ theo hướng mở rộng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của từng nhóm đối tượng.

Mở rộng khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục thân thiện với thanh niên.

Thí điểm, từng bước mở rộng chương trình ngăn ngừa, sàng lọc, can thiệp, điều trị sớm các bệnh, tật là nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nhóm dân số trẻ. Hình thành mạng lưới sàng lọc vô sinh nhiều cấp, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ để mở rộng mạng lưới hỗ trợ sinh sản. Tập trung đầu tư để có các trung tâm hỗ trợ sinh sản ngang tầm thế giới.

Nhân rộng các mô hình có hiệu quả, tập trung đầu tư ở một số địa bàn trọng điểm, từng bước mở rộng và tiến tới phổ cập việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, bao gồm giảm tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. Đặc biệt chú trọng triển khai cung cấp dịch vụ phát hiện sớm nguy cơ, phòng ngừa di truyền các bệnh nguy hiểm ở thai nhi và trẻ em.

Tập trung mở rộng mạng lưới, nhanh chóng phổ cập chương trình cung cấp dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, can thiệp, điều trị sớm bệnh tật trước sinh, sơ sinh cho mọi phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh.

Tiếp tục đẩy mạnh, thực hiện có hiệu quả các chương trình thể dục thể thao rèn luyện, nâng cao sức khỏe, các chương trình dinh dưỡng, sữa học đường nhằm nâng cao thể lực, tầm vóc người Việt Nam.

Phát triển mạng lưới chăm sóc người cao tuổi đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về số lượng và chất lượng theo các cấp độ khác nhau. Mở rộng việc cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng thông qua mạng lưới tình nguyện viên, cộng tác viên và nhân viên chăm sóc được đào tạo. Thí điểm xây dựng, từng bước mở rộng các cơ sở chăm sóc người cao tuổi tập trung.

Xây dựng, ban hành bộ tiêu chí xã, phường thân thiện với người cao tuổi làm cơ sở cho việc định hướng, giám sát đánh giá kết quả các hoạt động chăm sóc người cao tuổi ở cấp cơ sở.

Sắp xếp lại hệ thống các cơ sở bảo trợ xã hội công lập theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, tạo lập môi trường thân thiện, hòa nhập giữa các nhóm đối tượng với xã hội.

Chiến lược được ban hành nhằm tập trung mọi nỗ lực chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang thực hiện và đạt được các mục tiêu toàn diện cả về quy mô, cơ cấu, phân bố, đặc biệt là chất lượng dân số và được đặt trong mối quan hệ hữu cơ với các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.

Thu Hương

Tin Liên Quan

Yên Tử nằm trong danh sách những di sản thế giới đáng khám phá

Quần thể di tích Yên Tử-Vĩnh Nghiêm-Côn Sơn, Kiếp Bạc của Việt Nam được gợi ý là điểm đến đáng khám phá trong năm 2026, cùng nhiều Di sản Thế giới được UNESCO công nhận, nổi bật với giá trị văn hóa, lịch sử đặc sắc và không gian tham quan yên bình.

UNDP đánh giá cao tiến bộ giảm nghèo của Việt Nam

Trong báo cáo Chỉ số nghèo đa chiều toàn cầu (MPI) năm 2026 công bố ngày 12/10, Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) đánh giá Việt Nam thuộc nhóm quốc gia đạt tiến bộ nhanh trong giảm nghèo đa chiều.

Vinh danh 96 gương mặt nông dân tiêu biểu trong 40 năm Đổi mới

Tại Lễ tôn vinh và trao danh hiệu Nông dân Việt Nam xuất sắc, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng đề nghị hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất hiệu quả, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hướng tới phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh.

Việt Nam phấn đấu tự chủ 20% nhu cầu nguyên liệu làm thuốc vào năm 2030

Chương trình phát triển công nghiệp hóa dược đặt mục tiêu đáp ứng 20% nhu cầu nguyên liệu làm thuốc trong nước vào năm 2030.

Việt Nam vào Top 10 quốc gia được yêu thích nhất thế giới năm 2026

Tạp chí du lịch nổi tiếng Condé Nast Traveler của Mỹ vừa công bố kết quả Giải thưởng Readers’ Choice Awards 2026 hạng mục 20 quốc gia được yêu thích nhất thế giới do độc giả bình chọn, trong đó Việt Nam đứng ở vị trí thứ 10 với 92,99 điểm.

121 nhà khoa học tại Việt Nam lọt top 2% có ảnh hưởng nhất thế giới năm 2026

Theo bảng xếp hạng các nhà khoa học có ảnh hưởng nhất thế giới năm 2026 của nhóm nghiên cứu Đại học Stanford (Hoa Kỳ), Việt Nam có 121 nhà khoa học thuộc 44 cơ sở nghiên cứu và đào tạo góp mặt trong danh sách thành tựu trọn đời.